N + 처럼/같이 (Like / similar to)
Cấu trúc này dùng để so sánh, mang nghĩa 'giống như, như là'. Cả '처럼' và '같이' đều có nghĩa tương tự, nhưng '같이' thường dùng trong văn nói thân mật hơn, còn '처럼' trung tính hơn. Được gắn trực tiếp vào danh từ, không cần tiểu từ khác.
句型公式與句式
Gắn trực tiếp vào danh từ, dùng trong văn nói và viết trang trọng, trung tính.
Gắn trực tiếp vào danh từ, dùng trong văn nói thân mật, có thể thay thế cho '처럼' nhưng thân mật hơn.
語法詳解與用法分析
Formula
N + 처럼/같이Định nghĩa và chức năng
Phân loại chi tiết
Quy tắc chia động từ/tính từ bất quy tắc
Biến thể chính tả
Cấp độ lịch sự
Sắc thái và hạn chế sử dụng
Sắc thái nâng cao
Lỗi thường gặp
典型實用例句
저는 엄마처럼 요리를 잘하고 싶어요.
Tôi muốn nấu ăn giỏi như mẹ.
그 아이는 천사같이 착해요.
Đứa trẻ đó tốt bụng như thiên thần.
너는 나처럼 생각해?
Mày nghĩ giống tao à?
그 영화는 꿈같이 아름다웠어요.
Bộ phim đó đẹp như mơ.
저는 선생님처럼 한국어를 잘하고 싶어요.
Tôi muốn nói tiếng Hàn giỏi như thầy giáo.
그는 로봇같이 일해요.
Anh ấy làm việc như robot.
이 옷은 새 것처럼 보여요.
Cái áo này trông như mới.
우리 집 개는 고양이같이 조용해요.
Con chó nhà tôi yên tĩnh như mèo.
그는 바보처럼 행동했어요.
Anh ta hành động như kẻ ngốc.
저는 배우같이 춤추고 싶어요.
Tôi muốn nhảy như diễn viên.
鞏固練習
20 道練習題
그는 연예인 ____ 잘생겼다.
다음 중 '처럼/같이'의 쓰임이 올바른 것은?
다음 문장에서 틀린 부분을 찾으세요: '그는 천사같이 마음이 착하다.'
Dịch sang tiếng Hàn: 'Anh ấy chạy nhanh như gió.'
그는 로봇 ____ 움직인다.
다음 중 '같이'의 쓰임이 잘못된 것은?
Dịch sang tiếng Hàn: 'Cô ấy hát hay như ca sĩ.'
그녀는 눈이 ____ 아름답다. (별)
다음 중 '같이'를 올바르게 사용한 문장은?
다음 문장에서 틀린 부분을 찾아 바르게 고치세요: '그는 바보처럼 행동한다.'
Dịch sang tiếng Hàn: 'Cô ấy hát như chim sơn ca.'
그는 눈이 ____ 빛난다. (다이아몬드)
다음 중 '처럼'을 사용한 문장으로 올바른 것은?
Dịch sang tiếng Hàn: 'Anh ấy chạy nhanh như gió.'
그는 마치 로봇 ____ 움직인다. (Like a robot)
다음 중 '같이'의 쓰임이 올바른 것은?
다음 문장에서 틀린 부분을 찾아 고치세요: '그녀는 꽃같이 아름다운 미소를 지었다.'
Dịch sang tiếng Hàn: 'Anh ấy chạy nhanh như gió.'
그는 마치 영화 속 주인공 ____ 말하고 행동한다. (Like the main character in a movie)
다음 문장에서 틀린 부분을 찾아 고치세요: '그는 아이들처럼 순수한 마음을 가지고 있다.'
同級別相關語法點
Cấu trúc 'N + 밖에 + 부정' diễn tả ý nghĩa 'chỉ có' hoặc 'không gì ngoài', thường dùng với động từ phủ định (안, 못, -지 않다, 없다). Nó nhấn mạnh rằng không có lựa chọn nào khác ngoài danh từ được đề cập.
Cấu trúc 'N + 만큼' diễn tả mức độ, số lượng tương đương hoặc so sánh ngang bằng, nghĩa là 'bằng, như, đến mức'. Được dùng để so sánh hai đối tượng hoặc nhấn mạnh mức độ của một hành động/tính chất.
씩 gắn sau danh từ chỉ số lượng để diễn tả sự phân phối đều, mỗi đơn vị nhận một lượng như nhau. Nghĩa là 'mỗi cái/người... được ...' hoặc '... một ...'. Thường dùng với các danh từ chỉ số đếm, số lượng, thời gian, tiền bạc.
Cấu trúc dùng để tường thuật gián tiếp một câu trần thuật (câu khẳng định hoặc phủ định) mà người khác đã nói. Tùy vào loại từ (động từ, tính từ, danh từ) và batchim (phụ âm cuối) mà chia thành 는다고, ㄴ다고, 다고. Thường kết hợp với 하다 (nói) nhưng cũng có thể dùng với các động từ như 말하다, 이야기하다, 쓰다, v.v.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'thay vì' hoặc 'thay cho', dùng để chỉ việc thực hiện một hành động hoặc lựa chọn một sự vật thay thế cho một hành động hoặc sự vật khác. Nó có thể được dùng với danh từ, động từ và tính từ, với các biến thể theo thì và loại từ.
Cấu trúc này dùng để tường thuật gián tiếp câu hỏi. Khi muốn kể lại câu hỏi của ai đó, ta gắn '-냐고 하다' vào thân động từ hoặc tính từ. Đối với danh từ, dùng '-(이)냐고 하다'.